Đèn led chống cháy nổ là gì? Nhận biết đèn chống cháy nổ như thế nào?


Đèn led chống cháy nổ là gì, Nhận biết đèn led chống cháy nổ như thế nào?

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại đèn chiếu sáng hay thiết bị dùng cho môi trường thường xuyên xảy ra cháy nổ. Việc lựa chọn những thiết bị điện hay đèn led chiếu sáng chống cháy nổ là điều cần thiết để giảm những rủi ro thấp nhất về an toàn cho con người và bảo vệ tài sản của doanh nghiệp. Vậy để làm thế nào để lựa chọn đúng sản phẩm đạt các tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ?

Hôm nay chuyên gia công ty Dhtech sẽ giúp quý vị và các bạn nhận biết đèn nào có tác dụng chống cháy nổ.

1. Chỉ dẫn ATEX:
Giúp các thiết bị và hệ thống bảo vệ “ATEX” được thương mại tự do trong khối châu Âu – EU bằng cách loại bỏ các thử nghiệm riêng lẻ và tài liệu do mỗi quốc gia thành viên quy định, gồm 02 chỉ dẫn EU quy định về kiểm soát phòng nổ:

Chỉ dẫn 94/9/EC (còn gọi là “ATEX 95″ hay “Chỉ dẫn ATEX thiết bị”) dành cho nhà sản xuất, đề cập tới các thiết bị và hệ thống bảo vệ dự định sử dụng trong khí quyển gây nổ
Chỉ dẫn 99/92/EC (còn gọi là “ATEX 137″ hay “Chỉ dẫn ATEX khu vực làm việc”) dành cho người sử dụng thiết bị, đề cập tới các yêu cầu tối thiểu về sức khoẻ và an toàn lao động của người vận hành trong rủi ro từ khí quyển gây cháy nổ.

Chỉ dẫn atex và ex

2. Tiêu chuẩn phòng cháy nổ.
Ví dụ: Trên nhãn thiết bị có ghi là:

tiêu chuẩn exdemb IIC T6 Gb, IP66

+ Bảo vệ kiểu “Ex“: Sản phẩm đạt tiêu chuẩn phòng nổ ATEX 95 theo Chỉ dẫn 94/9/EC: Tiêu chuẩn test: EN/IEC60079-0
+ Bảo vệ kiểu “d”Các phần tử phát sinh tia lửa được chứa trong 1 hộp có khả năng không cho tia lửa này phát sinh ra ngoài hộp cho dù có sự nổ xảy ra bên trong hộp. Được test theo tiêu chuẩn EN/ IEC60079-1:
+ Bảo vệ kiểu “e”: Bảo vệ gia tăng độ an toàn: Các thành phần trong phương pháp này được thiết kế để làm giảm sự phát sinh ra tia lửa và giảm sự hỏng hóc có thể phát sinh ra tia lửa. Phương pháp này được thực hiện bằng cách giảm nhiệt độ của thiết bị, đảm bảo tiếp xúc điện tốt, gia tăng độ cách điện và giảm khả năng thâm nhập của bụi và hơi ẩm. Được test theo tiêu chuẩn EN/IEC60079-7
+ Bảo vệ kiểu “mb”Bảo vệ bao bọc bên trong, Những thành phần có khả năng tạo tia lửa được bao bọc bởi chất dẻo nhân tạo và nhiệt độ bề mặt được điều khiển thấp hơn yêu cầu. Sự quá nhiệt hoặc sự phá hủy các thành phần này được ước định và đề phòng để tối thiểu hóa ảnh hưởng đến sự bảo vệ: Được test theo tiêu chuẩn EN/IEC60079-18
+ Bảo vệ kiểu ” IIC “: Sản phẩm thuộc Nhóm II: những khí khác trên mặt đất. Nhóm này được chia thành 3 nhóm: nhóm IIA (Propane), nhóm IIB (Ethylene) và nhóm IIC (Hydro và Acetylene).
* Các thiết bị dùng cho nhóm khí IIC có thể dùng được cho các nhóm khí như IIA, IIB và IIC.
* Các thiết bị dùng cho nhóm khí IIA không thể dùng được cho các nhóm khí IIB và IIC. ( chỉ dùng cho nhóm khí IIA)
* Các thiết bị dùng cho nhóm khí IIB có thể dùng được cho các nhóm khí IIA và IIB. ( không dùng được cho nhóm khí IIC)
+ Thiết bị được sự dung cho vùng nguy hiểm Zone 1, Zone 21: Vùng mà yếu tố gây cháy hiện diện trong điều kiện vận hành bình thường của thiết bị, thông thường trong khoảng 10 giờ đến 1000 giờ/ năm.
+ Zone 2, Zone 22: Vùng mà yếu tố gây cháy không hiện diện trong điều kiện vận hành bình thường của thiết bị, và nếu xảy ra cháy thì chỉ tồn tại trong khoảng thời gian ngắn, thông thường ít hơn 10 giờ/ năm.
+ Bảo vệ kiểu “T6” : Giới hạn nhiệt độ bề mặt tối đa trước khi Khí / Bụi có thể xâm nhập trong trường hợp máy bị lỗi / hư hỏng: T6 = 85 °C
+ Mức bảo vệ động cơ: IP66 (Kín bụi và chống nước kiểu vùi phun áp suất mạnh hơn).
Chuẩn bảo vệ IP:

3. CÁC KIỂU BẢO VỆ TRONG MÔI TRƯỜNG NGUY HIỂM:

Kiểu bảo vệ   Tính chất bảo vệ Zone
Ex d Bảo vệ chống lửa
(Flame Proof)
Các phần tử phát sinh tia lửa được chứa trong 1 hộp có khả năng không cho tia lửa này phát sinh ra ngoài hộp cho dù có sự nổ xảy ra bên trong hộp
Các thiết bị và phụ kiện trong nhóm này được lắp bởi nhà sản xuất và được test một cách thủ công cho từng thiết bị –> KHÔNG ĐƯỢC PHÉP THÁO BỚT HAY GẮN THÊM THIẾT BỊ TRONG NHÓM NÀY
1,2
Ex e Increased Safety (Bảo vệ gia tăng độ an toàn) Các thành phần trong phương pháp này được thiết kế để làm giảm sự phát sinh ra tia lửa và giảm sự hỏng hóc có thể phát sinh ra tia lửa. Phương pháp này được thực hiện bằng cách giảm nhiệt độ của thiết bị, đảm bảo tiếp xúc điện tốt, gia tăng độ cách điện và giảm khả năng thâm nhập của bụi và hơi ẩm
Kích thước của box và các đấu  nối được quan tâm để đảm bảo tiêu chí.
1,2
Ex i Intrinsic Safety (Bảo vệ an toàn từ bên trong) Bảo vệ bằng cách giới hạn dòng điện,
Các thông số mạch điện được điều khiển để giảm năng lượng phát sinh tia lửa dưới mức có thể đốt cháy hỗn hợp nhiên liệu. Trong đó:
 
  Ex ia Đảm bảo thiết bị không gây ra cháy nổ khi có sự cố của một hoặc hai thành phần lỗi xảy ra. Phù hợp sử dụng trong Zone 0. 0, 1, 2
  Ex ib Đảm bảo thiết bị không gây ra cháy nổ khi có sự cố của một thành phần lỗi xảy ra. Được sử dụng trong Zone 1 hoặc Zone 2. 1, 2
  Ex ic Sử dụng duy nhất trong Zone 2. Đảm bảo trong điều kiện hoạt động bình thường không gây cháy nổ. 2
    Các phương pháp dùng để bảo vệ:
– Zener Barrier
– Galvanic Isolated Barrier
– Wiring method.
 
Ex p Bảo vệ theo kiểu tạo áp suất trong hộp Theo phương  pháp này một áp suất được duy trì đẻ ngăn chặn khí gây cháy vào bên trong hộp.
Phương pháp này yêu cầu hệ thống theo dõi áp suất bảo vệ. Có 3 phương pháp nhỏ
 
  Ex px px: sử dụng trong zone 1, và khu vực không chống cháy nỗ 1
  Ex py py: sử dụng trong zone 1,2 1,2
  Ex pz pz: sử dụng trong zone 2 và khu vực bình thường 2
  Ex q Phương pháp này thường được sử dụng trong các thiết bị có cấp bảo vệ Ex e, các phần tử phát sinh tia lửa được đặt trong 1 hộp chứa đầy bởi hạt thạch anh và thủy tinh. Những hạt này có tác dụng bịt kín hộp làm hơi nóng giữ không thoát ra ngoài  
Ex o Bảo vệ gia tăng độ an toàn Kỹ thuật này bảo vệ cho các thiết bị được ngâm trong dầu, dầu với vai trò chất xúc tác. 1,2
Ex n Bảo vệ phát sinh tia lửa Cấp này yêu cầu thiết kế IP65 bảo vệ không đánh lửa và bảo vệ chống thâm nhập và thoát hơi, điểm đấu nối đảm bảo độ tin cậy tuy nhiên thấp hơn Ex e  
  Ex nA Bảo vệ thiết bị không phát sinh tia lửa 2
  Ex nR Bảo vệ ngăn sự thoát hơi ra bên ngoài 2
  Ex nC Bảo vệ theo kiểu bọc kín các thiết bị có khả năng tạo ra tia lửa. 2
  Ex nL Bảo vệ theo kiểu giới  hạn năng lượng 2
  Ex nZ Bảo vệ theo kiểu tạo áp suất trong hộp 2
Ex m Bảo vệ bao bọc bên trong Bảo vệ bằng cách bao bọc chất dẽo nhân tạo và giữ nhiệt độ bề mặt thấp hơn yêu cầu. Quá trình quá nhiệt và phá hủy các thành phần bảo vệ được tính toán và giám sát  
  Ex ma  Sử dụng trong Zone 0, Zone 1 và cả Zone 2 0,1,2
  Ex mb  Sử dụng trong Zone 1 và Zone 2 1, 2

4. Nhãn chỉ dẫn:

Nhãn CE: Chứng nhận EU cho thiết bị điện

Chứng nhận CE

Nhãn ATEX: Chứng nhận thiết bị điện được sử dụng trong khí quyển gây nổ

chứng nhận ex


5. Vùng khí quyển gây cháy nổ bởi Khí và Bụi:

Vùng khí quyển gây nổ bởi khí và bụi

G = Khí (Gas)

D = Bụi (Dust)

Vùng khí quyển:

Vùng 0, 1, 2: cho Khí

Vùng 20, 21, 22 cho Bụi

Mức độ nguy hiểm giảm dần theo thứ tự: Vùng 0 và 20 → Vùng 1 và 21 → Vùng 2 và 22
Nhóm thiết bị:

I: khai thác mỏ.

II: hoạt động bề mặt.

Mục thiết bị:
Mục 1: các thiết bị sử dụng trong Vùng 0 và 20
Mục 2: các thiết bị sử dụng trong Vùng 1 và 21
Mục 3: các thiết bị sử dụng trong Vùng 2 và 22
Mục M1: các thiết bị sử dụng trong khai thác mỏ, tương thích Vùng 0 và 1 (Có thể tiếp tục chạy khi xuất hiện khí Methane)
Mục M2: các thiết bị sử dụng trong khai thác mỏ, tương thích Vùng 2 (Phải dừng chạy thiết bị khi xuất hiện khí Methane)

Nhóm tác nhân gây cháy nổ (chỉ áp dụng cho khu vực có nguy cơ cháy nổ Khí):

I = Methane (khai thác mỏ)
IIA = khí như là Propane
IIB = khí như là Ethylene
IIC = nhóm nguy hiểm nhất (ví dụ: Hydrogen)

Phân Vùng và mức độ bảo vệ thiết bị EPL (Equipment Protection Level) theo ATEX 95 và IEC 60079-0:

Phân vùng cho thiết bị chống cháy nổ

Phân vùng cho thiết bị chống cháy nổ

Các nguồn gây đánh lửa:
Sét
Ngọn lửa hở
Va đập cơ khí
Ma sát cơ khí
Tia lửa điện
Nhiệt độ cao
Phóng tĩnh điện
Nén đoạn nhiệt

Nhiệt độ bề mặt tối đa:
Là nhiệt độ tối đa mà Khí / Bụi có thể xâm nhập trong trường hợp máy bị lỗi / hư hỏng ( thường sử dụng cho khu vực có nguy cơ cháy nổ Bụi, ít sử dụng cho cháy nổ Khí)

T1 = 450 °C
T2 = 300 °C
T3 = 200 °C
T4 = 135 °C
T5 = 100 °C
T6 = 85 °C

Vì thế khi quý vị mua sản phẩm thiết bị điện hay đèn led chống cháy nổ. hãy xem xét xem sản phẩm đó có đạt các tiêu chuẩn đó hay không. Hãy yêu nhà sản xuất hoặc đơn vị thương mại cung cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn phòng nổ. Kiểm tra trên đó có ghi tiêu chuẩn test bằng tiếng anh (standard) EN/IEC60079-0, EN/ IEC60079-1, EN/IEC60079-7 hoặc các tiêu chuẩn khác phụ thuộc vào kiểu bảo vệ của thiết bị.

Mọi thông tin liên hệ 0976 170 639 để được tư vấn. 

Trân trọng cảm ơn


Tin Tức Khác

0976 170 639 - Mr Dũng
Chat qua facebook